Cốt thép trong xây dựng

Theo TCVN 1651-2008, cốt thép trong xây dựng bao gồm thép thanh tròn trơn, thép thanh vằn và lưới thép hàn. Mình hệ thống những kiến thức cần thiết về cốt thép trong xây dựng theo tiêu chuẩn trên nhằm trang bị đủ cho các kỹ sư xây dựng khi làm việc liên quan đến loại vật liệu này như sau:

Thép thanh tròn trơn

* Các ký hiệu của thép thanh tròn trơn: CB240T và CB300T, trong đó:

CB: viết tắt của từ cốt bê tông;

03 chữ số tiếp theo: giá trị giới hạn chảy trên (MPa);

T: viết tắt của thép thanh tròn trơn.

* Hình dạng của thép thanh tròn trơn:

  • Với đường kính danh nghĩa ≤ 10mm: dạng cuộn hoặc dạng thanh;
  • Với đường kính danh nghĩa > 10mm: dạng thanh.

* Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép của thép thanh tròn trơn:

Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép của thép thanh tròn trơn
Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép

* Thành phần hóa học và sai số cho phép của thép thanh tròn trơn (giá trị lớn nhất tính bằng % khối lượng):

Thành phần hóa học và sai số cho phép của thép thanh tròn trơn
Thành phần hóa học và sai số cho phép của thép thanh tròn trơn
Sai số cho phép về thàn phần hóa học của thép thanh tròn trơn
Sai số cho phép về thành phần hóa học của thép thanh tròn trơn

* Ký hiệu qui ước cho thanh thép tròn trơn bao gồm:

  • Thép cốt bê tông;
  • Số hiệu của tiêu chuẩn này;
  • Đường kính danh nghĩa bằng mm;
  • Loại thép.

Ví dụ: Thép cốt bê tông TCVN1651-1 – 10 CB240-T

* Nhãn ghi trên mỗi bó thép của nhà sản xuất:

  • Mỗi bó thép phải có một nhãn ghi:
  • Tên nhà sản xuất;
  • Số hiệu của tiêu chuẩn;
  • Loại thép;
  • Đường kính danh nghĩa;
  • Số lô (mẻ nấu) hoặc các số liệu có liên quan đến các phép thử;
  • Tên của nước sản xuất.

* Lấy mẫu thí nghiệm cốt thép thanh tròn trơn tại công trường dự án:

Kỹ sư hiện trường phải lấy mẫu thử nghiệm cốt thép đồng thời theo:

  • Lô thép với khối lượng lớn nhất là 50 tấn;
  • Từng loại thép (thép trơn, thép vằn, thép lước);
  • Từng đường kính thép.

* Thí nghiệm cốt thép thanh tròn trơn tại công trường dự án:

– Thử kéo:

Xác định độ giãn dài thì phải đánh dấu các khoảng cách bằng nhau trên chiều dài bất kỳ của mẫu thử với các khoảng cách 20mm, 10mm, 5mm tùy thuộc vào đường kính thanh thép.

Xác định các tính chất kéo thì sử dụng diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của thanh thép.

– Thử uốn:

Mẫu thử được uốn đến góc từ 160o và 180o bằng gối uốn sau:

Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn thanh thép tròn trơn
Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn thanh thép tròn trơn
Thép thanh vằn

* Các ký hiệu của thép thanh tròn trơn: CB300-V, CB400-V và CB500-V, trong đó:

CB: viết tắt của từ cốt bê tông;

03 chữ số tiếp theo: giá trị giới hạn chảy trên (MPa);

V: viết tắt của thép thanh vằn.

* Hình dạng của thép thanh vằn:

  • Với đường kính danh nghĩa ≤ 10mm: dạng cuộn hoặc dạng thanh;
  • Với đường kính danh nghĩa > 10mm: dạng thanh.

* Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép của thép thanh vằn:

Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép của thép thanh vằn
Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép của thép thanh vằn

* Yêu cầu về gân:

Thanh thép vằn phải có các gân ngang, các gân dọc thì không bắt buộc phải có.

Phải có ít nhất 02 hàng gân ngang phân bố đều xung quanh chu vi của thanh. Các gân ngang trong từng hàng phải được phân bố đều đặn trên toàn bộ chiều dài của thanh, trừ vùng ghi nhãn.

* Thành phần hóa học và sai số cho phép của thép thanh vằn (giá trị lớn nhất tính bằng % khối lượng):

Thành phần hóa học của thép thanh vằn
Thành phần hóa học của thép thanh vằn
Sai số cho phép về thành phần hóa học của thép thanh vằn
Sai số cho phép về thành phần hóa học của thép thanh vằn

* Ký hiệu qui ước cho thanh thép vằn bao gồm:

  • Thép cốt bê tông;
  • Số hiệu của tiêu chuẩn này;
  • Đường kính danh nghĩa bằng mm;
  • Loại thép.

Ví dụ: Thép cốt bê tông TCVN1651-2 – 18 CB500-V

* Nhãn ghi lên thanh thép vằn trong quá trình cán, gồm:

  • Loại thép;
  • Tên của nhà sản xuất.

* Nhãn ghi trên mỗi bó thép của nhà sản xuất:

Mỗi bó thép phải có một nhãn ghi:

  • Tên nhà sản xuất;
  • Số hiệu của tiêu chuẩn;
  • Loại thép;
  • Đường kính danh nghĩa;
  • Số lô (mẻ nấu) hoặc các số liệu có liên quan đến các phép thử;
  • Tên của nước sản xuất.

* Lấy mẫu thí nghiệm cốt thép tại công trường dự án:

Kỹ sư hiện trường phải lấy mẫu thử nghiệm cốt thép đồng thời theo:

  • Lô thép với khối lượng lớn nhất là 50 tấn;
  • Từng loại thép (thép trơn, thép vằn, thép lước);
  • Từng đường kính thép.

* Thí nghiệm cốt thép thanh vằn tại công trường dự án:

– Thử kéo:

Xác định độ giãn dài thì phải đánh dấu các khoảng cách bằng nhau trên chiều dài bất kỳ của mẫu thử với các khoảng cách 20mm, 10mm, 5mm tùy thuộc vào đường kính thanh thép.

Xác định các tính chất kéo thì sử dụng diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của thanh thép.

– Thử uốn:

Mẫu thử được uốn đến góc từ 160o và 180o bằng gối uốn sau:

Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn thép thanh vằn
Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn thép thanh vằn
Lưới thép hàn

Lưới thép hàn là một sự sắp xếp  hình học của các thép dây hay thép thanh theo chiều ngang và dọc sao cho chúng tạo với nhau một góc thích hợp và được hàn lại với nhau ở tất cả các điểm.

Lưới thép hàn gồm dạng tấm hay dạng cuộn được nhà sản xuất bằng thép dây hay thép thanh với đường kính từ 4mm đến 16mm. Lưới thép hàn dùng để làm cốt của các kết cấu bê tông hay làm cốt ban đầu của các kết cấu bê tông dự ứng lực.

* Lưới thép phải được chế tạo từ:

– Các thép dây vuốt nguội, theo TCVN 6288 – 1997 – Dây thép gia công nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt

– Các thanh thép tròn trơn, theo TCVN 1651-2008 – Thép cốt bê tông

– Các thanh thép vằn, theo TCVN 1651-2008 – Thép cốt bê tông

* Các dạng hình học của lưới thép

– Dạng hình học của lưới thép thông thường:

Có tất cả các thép dây hay thép thanh cùng một đường kính danh nghĩa trên suốt chiều dài và chiều rộng của nó;

Bước dây như nhau trên mọi hướng;

Đường kính dây và khoảng cách giữa các dây ở hai hướng có thể khác nhau.

– Dạng hình học của lưới thép thiết kế:

Có tất cả các thép dây hay thép thanh cùng một đường kính danh nghĩa trên suốt chiều dài và chiều rộng của nó;

Dạng hình học và kích thước của lưới thép thiết kế phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua và phải được quy định trên bản vẽ.

* Ký hiệu lưới thép thông thường:

  • Lưới thép thông thường phải được ký hiệu theo thứ tự sau:
  • Lưới thép hàn TCVN 1651-3
  • Khoảng cách giữa các dây theo hướng chiều dài và chiều rộng, tính bằng mm
  • Chiều dài x chiều rộng, tính bằng mét
  • Nhãn của các dây ở hướng chiều dài và chiều rộng theo yêu cầu của tiêu chuẩn Quốc gia hiện hành.

Ví dụ: Lưới thép hàn 1651-3 – 150mm x 200mm – 5m x 2m; thép cốt bê tông 6288, 8mm có các vết ấn.

* Ký hiệu lưới thép thiết kế:

  • Lưới thép thiết kế phải được ký hiệu theo thứ tự sau:
  • Lưới thép hàn TCVN 1651-3
  • D (chỉ lưới thép thiết kế)
  • Chiều dài x chiều rộng, tính bằng mét
  • Số của bản vẽ
  • Số chỉ vị trí
  • Nhãn của các dây theo tiêu chuẩn Quốc gia hiện hành.

Ví dụ: Lưới thép hàn 1651-3 – D 6,2m x 3,4m, bản vẽ số 318 – Vị trí số 3, thép cốt

cốt bê tông TCVN 1651-2 – 16 – CB500-V.

* Thí nghiệm cốt thép tại công trường dự án:

– Thử kéo: tiến hành giống như thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn.

– Thử uốn: tiến hành giống như thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn. Mẫu thử uốn đến một góc từ 160o đến180o trên một gối uốn có đường kính được qui định trong TCVN 6288 – 1997 đối với dây thép vuốt nguội; TCVN 1651-2008 đối với thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn.

– Độ bền các mối hàn: được thử theo ISO-10287.

Lời kết

Trên đây mình đã trình bày về cốt thép trong xây dựng bao gồm thép thanh tròn trơn, thép thanh vằn và lưới thép hàn. Trong đó việc sử dụng lưới thép hàn trong quá trình thực hiện dự án thực tế là rất ít so với thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn. 

Cảm ơn các bạn đã theo dõi!

 

 Nếu bạn thấy nội dung này có giá trị, hãy mời Quản lý dự án xây dựng chấm Nét một ly cà phê nhé! Buy me a coffee  
Bạn hãy chia sẻ nhé:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.