Quản lý công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của ban quản lý dự án

Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ của ban quản lý dự án đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc thành công của một dự án trong giai đoạn thi công xây dựng công trình. Nó bao gồm cả việc quản lý công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của ban quản lý dự án.

Việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện trực tiếp bởi nhà thầu và công tác quản lý huấn luyện này của ban quản lý dự án sẽ diễn ra xuyên suốt trong quá trình thực hiện dự án.

Khi bạn đọc hết bài này sẽ thấy việc quản lý công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của ban quản lý dự án sẽ không phức tạp như bạn nghĩ.

Đầu tiên ta tìm hiểu tại sao ban quản lý dự án phải thực hiện quản lý công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của nhà thầu thi công xây dựng công trình:

Tại sao phải quản lý công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động?

Lý do là việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 14 Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 [1]:

  1. Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.

Trường hợp có thay đổi về chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động;

  1. Người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cấp thẻ an toàn trước khi bố trí làm công việc này;
  2. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động phải được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và được cấp thẻ an toàn.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ học phí cho người lao động quy định tại khoản này khi tham gia khóa huấn luyện. Mức, đối tượng và thời gian hỗ trợ do Chính phủ quy định chi tiết tùy theo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ;

  1. Người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện và chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người học nghề, tập nghề, người thử việc trước khi tuyển dụng hoặc bố trí làm việc và định kỳ huấn luyện lại nhằm trang bị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, phù hợp với vị trí công việc được giao;
  2. Việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Điều này phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng ngành nghề, vị trí công việc, quy mô lao động và không gây khó khăn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động chủ động tổ chức huấn luyện riêng về an toàn, vệ sinh lao động hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động với huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy hoặc nội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngành quy định;
  3. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi có ý kiến của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan;
  4. Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật đầu tư và Luật này.

Trường hợp doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải đáp ứng điều kiện hoạt động như đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

  1. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, tiêu chuẩn về người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 7 Điều này; việc huấn luyện, tự huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Các đối tượng cần phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Các đối tượng cần phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành các nhóm tại Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP [2], cụ thể như sau:

* Nhóm 1:

 Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

– Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương.

(Tại dự án xây dựng thì người đứng đầu đơn vị này là trưởng Ban an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ của nhà thầu);

– Cấp phó của người đứng đầu theo quy định trên được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.

(Tại dự án xây dựng thì cấp phó của người đứng đầu này là phó Ban an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ của nhà thầu);

* Nhóm 2:

Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

– Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;

– Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

(Tại dự án xây dựng thì người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động này là các cán bộ an toàn lao động của nhà thầu);

* Nhóm 3:

Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, được quy định tại Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH [3].

(Tại dự án xây dựng thì người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động chính là các cán bộ, công nhân của nhà thầu làm việc trực tiếp về:

– Chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, giám sát hoạt động máy, thiết bị thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được quy định tại Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH [4], cụ thể là:

  • Cần trục;
  • Máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng;
  • Thang máy các loại;
  • Thang cuốn, băng tải chở người;
  • Máy biến áp;
  • Máy phát điện;
  • Hệ thống cốp pha trượt;
  • Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc;
  • Hệ thống bơm bê tông độc lập;
  • Hệ giàn giáo, đà giáo, cột chống chịu lực;
  • Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng;
  • Chất chữa cháy – Bột chữa cháy;
  • Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy;
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy – hệ thống sprinkler tự động;
  • Phương tiện phòng cháy vá chữa cháy cho nhà và công trình;
  • Hệ thống chữa cháy bằng khí;
  • Bình chữa cháy xách tay.

Trong đó, ta đặc biệt chú ý đến các loại:

  • Cần trục tháp;
  • Máy vận thăng;
  • Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng (còn được gọi là Gondola);
  • Máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc.

– Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động các máy, thiết bị gồm: máy bơm vữa, trộn vữa, máy phun vữa, máy phun bê tông; máy mài, cắt, tạo nhám bê tông; máy phá dỡ đa năng; máy khoan cầm tay; trạm trộn bê tông, trạm nghiền, sàng vật liệu xây dựng; máy xúc, đào, ủi, gạt, san, lu, đầm; vận hành xe tự đổ có tải trọng trên 05 tấn.

– Làm việc trên cao cách mặt bằng làm việc từ 02 mét trở lên, trên sàn công tác di động, nơi cheo leo nguy hiểm.

– Các công việc xây dựng gồm: Giám sát thi công; khảo sát xây dựng; thi công, lắp đặt đối với công trình; sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình; vận hành, chạy thử công trình).

* Nhóm 4:

Người lao động không thuộc các nhóm 1, 2, 3 và 5 như lao động thử việc, sinh viên thực tập… của nhà thầu.

* Nhóm 5:

Người làm công tác y tế.

(Tại dự án xây dựng thì người làm công tác y tế này là nhân viên thuộc tiểu ban sơ cấp cứu tại chỗ của nhà thầu).

* Nhóm 6:

An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13.

(Tại dự án xây dựng thì ta không quan tâm đến nhóm này).

Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được quy định tại điều 18 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

* Huấn luyện nhóm 1:

– Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

– Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

* Huấn luyện nhóm 2:

– Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

– Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:

Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;

– Nội dung huấn luyện chuyên ngành:

Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

* Huấn luyện nhóm 3:

– Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

– Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:

Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;

– Nội dung huấn luyện chuyên ngành:

Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.

* Huấn luyện nhóm 4:

– Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

– Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc:

Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

* Huấn luyện nhóm 5:

– Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

– Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

– Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:

Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13.

Quản lý công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của ban quản lý dự án

Ban quản lý dự án thực hiện việc quản lý công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của nhà thầu thông qua việc quản lý, kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động và sổ theo dõi nhằm đảm bảo được việc cấp này được đúng và đầy đủ.

Giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn, chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động và sổ theo dõi được cấp bởi:

  • Tổ chức huấn luyện: là tổ chức có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với các tổ chức huấn luyện do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hay Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt;
  • Hay nhà thầu đủ điều kiện tự huấn luyện: nhà thầu có nhu cầu tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động lập 01 bộ hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hoạt động như đối với Tổ chức huấn luyện và gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

* Giấy chứng nhận huấn luyện

Ban quản lý dự án thực hiện quản lý, kiểm tra danh sách Giấy chứng nhận huấn luyện cho người được huấn luyện thuộc các nhóm 1, 2 và 5 sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu (được cấp bởi tổ chức huấn luyện hay nhà thầu đủ điều kiện tự huấn luyện).

* Thẻ an toàn

Ban quản lý dự án thực hiện quản lý, kiểm tra danh sách:

– Các thẻ an toàn cho người được huấn luyện thuộc nhóm 3 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu, được nhà thầu cấp;

– Các thẻ an toàn cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động, được Tổ chức huấn luyện cấp.

* Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động

Ban quản lý dự án thực hiện quản lý, kiểm tra danh sách các chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động cho người được huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế lao động thuộc nhóm 5 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu.

Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động được cấp bởi một trong các đơn vị sau:

  • Tổ chức huấn luyện;
  • Nhà thầu tự huấn luyện;
  • Cơ sở y tế (bao gồm cơ sở giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề y tế, các cơ sở giáo dục khác có đào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe, viện nghiên cứu thuộc hệ y tế dự phòng ở cấp trung ương có chức năng đào tạo, trung tâm đào tạo nhân lực y tế).

* Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện

Ban quản lý dự án thực hiện quản lý, kiểm tra Sổ theo dõi công tác huấn luyện tại công trường dự án với nội dung kết quả huấn luyện của người được huấn luyện thuộc nhóm 4, được ghi bởi nhà thầu.

Lời kết

Các Tổ chức huấn luyện hay nhà thầu đủ điều kiện tự huấn luyện cần phải lập sổ theo dõi cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.

Và ban quản lý dự án cần phải quản lý, kiểm tra các sổ theo dõi này (bằng phương pháp check list) nhằm đảm bảo việc cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 trên được đúng và đầy đủ để đáp ứng được cho việc nghiệm thu, thanh kiểm tra pháp lý về an toàn lao động tại dự án của các bên liên quan.

 

Cảm ơn các bạn đã theo dõi!

 

————

[1]. Quốc hội (2015), Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13

[2]. Chính phủ (2016), Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15 /05/2016 về quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

[3]. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2020), Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20 /08/2020 về ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

[4]. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2020), Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 /12/2019 về ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

 

 Nếu bạn thấy nội dung này có giá trị, hãy mời Quản lý dự án xây dựng chấm Nét một ly cà phê nhé! Buy me a coffee  
Bạn hãy chia sẻ nhé:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.