Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Cập nhật tháng 07 năm 2021

 

Khái niệm tiến độ thi công, quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Quản lý tiến độ thi công là quá trình quản lý bao gồm thiết lập các phạm vi công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định. Việc quản lý tiến độ thi công phải dựa vào tiến độ thi công được phê duyệt.

Tiến độ thi công là tài liệu kế hoạch, trong đó thể hiện một cách rạch ròi thời gian và trình tự thực hiện các hoạt động xây dựng phù hợp với phương pháp tổ chức và các biện pháp kỹ thuật – công nghệ được lựa chọn để tiến hành những hoạt động đó [1].

Tiến độ thi công bao gồm tiến độ thi công tổng thể và tiến độ thi công chi tiết. Tiến độ thi công phải thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng phụ, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạng mục vào sử dụng. Tổng tiến độ thi công được lập dựa vào tiến độ của các hạng mục, các công việc trong tiến độ thi công các hạng mục được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo bản vẽ thi công.

Việc lập tiến độ thi công tuân theo một số phương pháp sau:

  • Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ ngang: là phương pháp lập tiến độ mà trong đó bao gồm tập hợp tất cả các công việc, khoảng thời gian hoàn thành của chúng và của toàn bộ dự án. Để thiết lập một sơ đồ ngang thì cần liệt kê các công việc phải thực hiện và dự đoán khoảng thời gian yêu cầu để hoàn thành từng công việc cụ thể;
  • Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ xiên: đó là một hệ tọa độ trong đó trục tung thể hiện tiến độ cộng dồn hoặc phần trăm hoàn thành của các phần việc khác nhau của công trình và trục hoành thể hiện mốc thời gian cụ thể. Mỗi công việc được thể hiện bằng một đường xiên. Nếu các đường xiên được thực hiện không chạm nhau thì dự án vẫn được thực hiện tốt, nếu chúng cắt nhau thì chứng tỏ có tiến độ của công việc đã nhanh hoặc chậm tiến độ;
  • Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ mạng: là sơ đồ mà các công việc được biểu thị bằng những mũi tên, có hướng thể hiện hướng phát triển của các công việc và sự phụ thuộc giữa chúng, các thời điểm khởi công và kết thúc công việc được biểu thị bằng các vòng tròn ở hai đầu mũi tên. Vòng tròn ở đầu mũi tên đánh dấu sự bắt đầu, vòng tròn ở cuối chỉ sự kết thúc công việc. Thời gian hoàn thành công việc được thể hiện bằng số trên đường mũi tên, tên công việc được viết ngay dưới đường mũi tên.

Mỗi phương pháp lập tiến độ đều có những ưu và nhược điểm riêng nên cần vận dụng chúng hiệu quả theo các điều kiện cụ thể. Hiện nay, việc lập tiến độ được thực hiện chủ yếu bằng phần mềm Microsoft Project.

Yêu cầu của tiến độ thi công

Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình (XDCT), do khối lượng công việc lớn, yêu cầu cụ thể về thời gian của các công việc và phải kiểm soát kỹ thời gian thi công, nguồn lực thực hiện nên công tác lập tiến độ thi công thường được thực hiện trong giai đoạn này.

>>> Video Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:

Tiến độ thi công cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Trình tự thi công hợp lý: thông thường thi công từ trong ra ngoài, phần kết cấu thi công từ dưới lên, thi công từ hệ chính sang hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, từ hệ ổn định sang hệ không ổn định; phần hoàn thiện thi công từ trên xuống, từ trong ra ngoài, từ đầu nguồn xuống cuối nguồn;
  • Đảm bảo thời hạn thi công: tiến độ thi công mà càng có nhiều thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh, đối phó rủi ro và khả năng thỏa mãn các yêu cầu của chủ đầu tư để sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng càng cao;
  • Sử dụng nhân lực điều hòa trong thi công: đảm bảo số lượng công nhân tăng từ từ trong thời gian ban đầu, giảm dần trong khi công trường kết thúc và không có tăng giảm đột biến;
  • Dòng tiền vốn vào công trình hợp lý: tiến độ thi công quyết định tiến độ cung cấp vốn. Chủ đầu tư bỏ vốn càng nhiều thì ứ đọng vốn càng lớn nên tiến độ thi công phải đảm bảo tiến độ cung cấp vốn hợp lý.
Nội dung quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Để quản lý tiến độ trong giai đoạn thi công XDCT thì cần phải thực hiện các công việc như phổ biến rộng rãi cho cán bộ công nhân viên về tiến độ thi công; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận; theo dõi, đôn đốc tình hình thi công; đề ra các biện pháp xử lý khi tiến độ thi công có vấn đề…

Việc quản lý tiến độ thi công XDCT được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 06/2021/NĐ-CP [2], cụ thể như sau:

Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận.

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.

Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.

Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể.

* Để quản lý tiến độ có thể sử dụng các phương pháp sau:

– Mô hình thông tin xây dựng (BIM) là một quy trình liên quan tới việc tạo lập và quản lý những đặc trưng kỹ thuật số trong các khâu thiết kế, thi công và vận hành các công trình. Về bản chất, có thể xem BIM là một hồ sơ thiết kế gồm những tập tin hay dữ liệu kỹ thuật số, chứa các mối liên hệ logic về mặt không gian, kích thước, số lượng, vật liệu của từng cấu kiện, bộ phận trong công trình. Những thông tin này được trao đổi và kết nối trực tuyến với nhau thông qua các phần mềm, để hỗ trợ cho việc quản lý và ra những quyết định liên quan tới công trình. Việc kết hợp các thông tin về các bộ phận trong công trình với các thông tin khác như định mức, đơn giá, tiến độ thi công… sẽ tạo nên một mô hình thực tại ảo của công trình, nhằm mục đích tối ưu hóa thiết kế, thi công, vận hành quản lý công trình.

Để quản lý tiến độ thi công công trình có thể ứng dụng mô hình BIM 4D, được phát triển từ các mô hình BIM 3D và thêm vào yếu tố thời gian thông qua việc tự động lập các báo cáo, thống kê.

– Quản lý giá trị thu được (EVM):  Phương pháp quản lý giá trị thu được dựa trên ba giá trị chính:

+ Giá trị kế hoạch (PV): là chi phí kế hoạch cho phần công việc trên tiến độ tương ứng với một thời gian đang xem xét;

+ Chi phí thực tế (AC): là chi phí thực tế đã chi để hoàn thành khối lượng công việc đã thực hiện trong khoảng thời gian kiểm soát;

+ Giá trị thu được (EV): là giá trị ngân sách cho phần việc thực tế đã được thực hiện trong khoảng thời gian kiểm soát. Trong XDCT, hay các dự án có chi phí được xác định theo định mức thì EV được tính bằng tích số giữa khối lượng công việc đã thực sự hoàn thành tính tới thời điểm báo cáo với định mức hao phí nguồn lực cho từng công việc.

Để đánh giá tiến độ thì dùng chỉ số tiến độ thực hiện SPI: SPI = EV/PV

SPI>1:  Vượt tiến độ;

SPI=1:  Đạt tiến độ;

SPI<1:  Chậm tiến độ.

Trên đây mình đã trình bày về các khái niệm tiến độ thi công, khái niệm quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình, yêu cầu của tiến độ thi công và nội dung quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.

—————

[1]. Lê Hồng Thái (2009), Tổ chức thi công xây dựng, NXB Xây dựng

[2]. Chính phủ (2021), Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

 

Cảm ơn các bạn đã theo dõi!

 

 Nếu bạn thấy nội dung này có giá trị, hãy mời Quản lý dự án xây dựng chấm Nét một ly cà phê nhé! Buy me a coffee  
Bạn hãy chia sẻ nhé:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *